PDA

View Full Version : Huấn luyện An toàn lao động, vệ sinh lao động Đồng Tháp


Vienescvietnam
17-04-2018, 11:27 AM
THÔNG BÁO

ĐÀO TẠO, CẤP CHỨNG CHỈ AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH LAO ĐỘNG THEO NGHỊ ĐỊNH 44/2016/NĐ-CP

Thời gian qua, công tác an toàn vệ sinh cần lao-phòng chống cháy nổ (ATVSLĐ, PCCN) tại các khu công nghiệp của tỉnh luôn được các cấp ủy Đảng, chính quyền quan tâm, doanh nghiệp hăng hái hưởng ứng nhằm đảm bảo an toàn cần lao trong quá trình làm việc, bảo đảm tài sản, sự phát triển, ổn định của doanh nghiệp. Tuy nhiên, vẫn còn xảy ra các vụ tai nạn cần lao, cháy nổ tại các công ty, doanh nghiệp, tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn. Do đó, nhằm đảm bảo an toàn cho người cần lao, ngày 24/06/2016, Chính phủ ban hành Nghị định số 44/2016/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động huấn luyện an toàn lao động (http://antoan.edu.vn/khoa-hoc-an-toan-lao-dong-theo-nghi-dinh-44-2016-nd-cp/), vệ sinh cần lao chính thức có hiệu lực từ 01/07/2016. Căn cứ theo nhu cầu đào tạo của các doanh nghiệp, Viện ESC Việt Nam khai học các lớp an toàn cần lao theo quyết định số 44/2016/NĐ-CP như sau:
– cứ theo Luật an toàn cần lao ngày 25/06/2016
– Căn cứ theo Nghị định số 37/2016/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh cần lao về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp tấm.
– cứ theo Nghị định số 39/2016/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh cần lao có hiệu lực từ 1/7/2016
– Căn cứ theo Nghị định số 44/2016/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật an toàn, vệ sinh cần lao về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh cần lao và quan trắc môi trường lao động

I. Đối tượng tham gia khóa học an toàn cần lao:

– Nhóm 1: Người quản lý đảm nhận công tác an toàn, vệ sinh cần lao
– Nhóm 2: Người làm công tác an toàn, vệ sinh cần lao
– Nhóm 3: Người cần lao làm mướn việc có yêu cầu nghiêm nhặt về an toàn, vệ sinh cần lao là người làm thuê việc thuộc danh mục công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh cần lao do Bộ cần lao – Thương binh và từng lớp ban hành.
– Nhóm 4: Người lao động không thuộc các nhóm theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5 Điều này, bao gồm cả người học nghề, tập nghề, thử việc để làm việc cho người dùng lao động.
– Nhóm 5: Người làm công tác y tế
– Nhóm 6: An toàn, vệ sinh viên theo quy định tại điều luật 74 Luật an toàn, vệ sinh lao động.

II. Nội dung khóa học huấn luyện an toàn cần lao, vệ sinh cần lao: dựa trên điều 18, điều 19 và điều 20 Nghị định số 44/2016/NĐ-CP.
thời kì huấn luyện an toàn cần lao theo quy định cho nhóm 1 và 4 tối thiểu 16 giờ; nhóm 2 tối thiểu 48 giờ. Với nhóm 3, thời kì huấn luyện tối thiểu là 24 giờ. Đặc biệt, nghị định số 44 có quy định Thời gian huấn luyện tối thiểu với nhóm 5 và 6 tuần tự là 56 giờ và 4 giờ.

1. Huấn luyện nhóm 1
a) Hệ thống chính sách, luật pháp về an toàn, vệ sinh cần lao;
b) Nghiệp vụ công tác an toàn, vệ sinh lao động bao gồm:
– Tổ chức bộ máy, quản lý và thực hành quy định về an toàn, vệ sinh cần lao ở cơ sở;
– Phân định trách nhiệm và giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ sinh cần lao;
– Kiến thức căn bản về yếu tố hiểm nguy, có hại, biện pháp phòng ngừa, cải thiện điều kiện lao động;
– Văn hóa an toàn trong sinh sản, kinh dinh.

2. Huấn luyện nhóm 2

a) Hệ thống chính sách, luật pháp về an toàn, vệ sinh lao động;
b) Nghiệp vụ công tác an toàn, vệ sinh lao động:
– Tổ chức bộ máy, quản lý và thực hiện quy định về an toàn, vệ sinh lao động ở cơ sở;
– Xây dựng nội quy, quy chế, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động;
– Phân định nghĩa vụ và giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ sinh cần lao;
– Văn hóa an toàn trong sinh sản, kinh doanh;
– Kiến thức cơ bản về nguyên tố nguy hiểm, có hại, biện pháp dự phòng, cải thiện điều kiện lao động;
– Xây dựng, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch an toàn, vệ sinh cần lao hằng năm;
– Phân tích, đánh giá rủi ro và xây dựng kế hoạch tiếp ứng khẩn cấp;
– Xây dựng hệ thống quản lý về an toàn, vệ sinh lao động; nghiệp vụ công tác tự rà;
– Công tác điều tra tai nạn lao động; những đề nghị của công tác kiểm định, huấn luyện và quan trắc môi trường cần lao;
– Quản lý máy, thiết bị, vật tư, chất có đề nghị nghiêm nhặt về an toàn, vệ sinh cần lao;
– Hoạt động thông tin, tuyên truyền, huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động;
– Sơ cấp cứu tai nạn lao động, phòng chống bệnh nghề cho người lao động
– Công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật, thống kê, bẩm công tác an toàn, vệ sinh lao động;
c) Nội dung huấn luyện chuyên ngành:
– Kiến thức tổng hợp về máy, thiết bị, vật tư, chất nảy nguyên tố nguy hiểm, có hại;
– Quy trình làm việc an toàn với máy, thiết bị, vật tư, chất có đề nghị nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động.
3. Huấn luyện nhóm 3
a) Hệ thống chính sách, luật pháp về an toàn, vệ sinh cần lao;
b) tri thức căn bản về an toàn, vệ sinh cần lao:
– Chính sách, chế độ về an toàn, vệ sinh lao động đối với người cần lao;
– Kiến thức căn bản về nhân tố hiểm nguy, có hại tại nơi làm việc và phương pháp cải thiện điều kiện lao động;
– Chức năng, nhiệm vụ của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên;
– Văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh;
– Nội quy an toàn, vệ sinh lao động, biển báo, biển hướng dẫn an toàn, vệ sinh cần lao và sử dụng thiết bị an toàn, phương tiện bảo vệ cá nhân;
– Nghiệp vụ, kỹ năng sơ cứu tai nạn lao động, phòng chống bệnh nghề;
c) Nội dung huấn luyện chuyên ngành:
– tri thức tổng hợp về máy, thiết bị, vật tư, chất nảy các nguyên tố nguy hiểm, có hại và phương pháp Phân tích, đánh giá, quản lý rủi ro liên hệ đến công việc có đề nghị nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động mà người được huấn luyện đang làm;
– Quy trình làm việc an toàn, vệ sinh lao động;
– Kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động liên quan đến công việc của người lao động.
4. Huấn luyện nhóm 4
a) Kiến thức cơ bản về an toàn, vệ sinh lao động:
– Quyền và bổn phận của người dùng lao động, người lao động; chính sách, chế độ về an toàn, vệ sinh cần lao đối với người lao động;
– Kiến thức căn bản về nguyên tố hiểm, có hại tại nơi làm việc và phương pháp cải thiện điều kiện cần lao;
– Chức năng, nhiệm vụ của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên;
– Văn hóa an toàn trong sinh sản, kinh dinh;
– Nội quy an toàn, vệ sinh cần lao, biển báo, biển hướng dẫn an toàn, vệ sinh cần lao và dùng các thiết bị an toàn, phương tiện bảo vệ cá nhân, nghiệp vụ, kỹ năng sơ cứu tai nạn lao động, gian bệnh nghề.
b) Huấn luyện trực tiếp tại nơi làm việc: Quy trình làm việc và đề nghị cụ thể về an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc.
5. Huấn luyện nhóm 5:
a) Hệ thống chính sách, luật pháp về an toàn, vệ sinh cần lao;
b) Nghiệp vụ công tác an toàn, vệ sinh lao động bao gồm:
– Tổ chức bộ máy, quản lý và thực hiện quy định về an toàn, vệ sinh lao động ở cơ sở;
– Phân định nghĩa vụ và giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động;
– tri thức căn bản về nhân tố hiểm, có hại, biện pháp dự phòng, cải thiện điều kiện cần lao;
– Văn hóa an toàn trong sinh sản, kinh doanh;
c) Huấn luyện cấp Chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế cần lao:
– nguyên tố có hại tại nơi làm việc;
– Tổ chức quan trắc môi trường cần lao để đánh giá nhân tố có hại;
– Lập hồ sơ vệ sinh cần lao tại nơi làm việc;
– Các bệnh nghề thường gặp và biện pháp phòng chống;
– Cách tổ chức khám bệnh nghề nghiệp, khám bố trí việc làm, chuẩn bị hồ sơ giám định bệnh nghề nghiệp;
– Tổ chức và kỹ năng sơ cứu, cấp cứu;
– buồng dịch bệnh tại nơi làm việc;
– An toàn thực phẩm;
– Quy trình lấy và lưu mẫu thực phẩm;
– Tổ chức thực hiện tẩm bổ hiện vật và dinh dưỡng cho người lao động;
– Nâng cao sức khỏe nơi làm việc, buồng bệnh không lây truyền tại nơi làm việc;
– Kiến thức, kỹ năng, phương pháp xây dựng kế hoạch, phương án, trang bị công cụ và điều kiện cần thiết để thực hiện công tác vệ sinh lao động;

– Phương pháp truyền thông giáo dục về vệ sinh cần lao, phòng chống bệnh nghề nghiệp; lập và quản lý thông tin về vệ sinh lao động, bệnh nghề nghiệp tại nơi làm việc;

– Lập và quản lý hồ sơ sức khỏe người cần lao, hồ sơ sức khỏe của người bị bệnh nghề nghiệp.

– Công tác kết hợp với người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động hoặc bộ phận quản lý công tác an toàn, vệ sinh lao động để thực hành nhiệm vụ can hệ theo quy định tại Điều 72 Luật an toàn, vệ sinh cần lao.

6. Huấn luyện nhóm 6:

Người lao động dự mạng lưới an toàn, vệ sinh viên ngoài nội dung huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động theo quy định còn được huấn luyện bổ sung về kỹ năng và phương pháp hoạt động của an toàn, vệ sinh viên.

III. Chứng chỉ, chứng nhận:
Học viên dự khóa học ưng chuẩn sát hạch, soát sẽ được cấp:
– chứng thực an toàn cần lao với nhóm 1, 2, 5, 6 (vận hạn 2 năm);
– Thẻ an toàn với nhóm 3 (hạn vận 2 năm);
– Sổ theo dõi người thuộc nhóm 4 được huấn luyện. (hạn 1 năm);
– ngoại giả, nhóm 5 sẽ được cấp Chứng chỉ chứng thực chuyên môn về y tế lao động (hạn vận 5 năm);

IV. Lịch khai giảng:

Viện ESC Việt nam liên tiếp khai giảng các lớp an toàn cần lao vào ngày 15 hàng tháng.

V. Học phí:

Quý cơ quan/doanh nghiệp có nhu cầu tổ chức riêng cho đơn vị xin liên hệ theo số điện thoại 0915.500.911

VI. Hồ sơ đăng ký học an toàn cần lao:

Bản sao Chứng minh thư nhân dân không cần công chứng;

Ảnh màu 3×4: 02 chiếc.

Vậy nếu quý học viên có nhu cầu tìm hiểu hay đăng ký khóa học huấn luyện an toàn lao động hoặc giảng viên nguồn an toàn lao động thì hãy gọi ngay 0915.500.911 để được tư vấn ngay nhé!

Mọi chi tiết liên đăng ký, hệ qua email: info@daotaonghiepvu.edu.vn[/email, Hotline: 0915.500.911

VPGD Tại Hà Nội: Tòa nhà Sannam, 78 phố Duy Tân, Q.Cầu Giấy, Hà Nội

VPGD Tại Đà Nẵng: Tòa nhà Indochina Riverside Tower, 74 Bạch Đằng, Hải Châu, Đà Nẵng, Việt Nam

VPGD Tại TP.Hồ Chí Minh: Đ[/i]ường Hải Triều, Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh